Fori.vn – Sản phẩm tốt – giá tốt nhất
a) y = |x|; b) y = (x + 2)2
c) y = x3 + x ; d) y = x2 + x + 1.
Lời giải.
Các bước xét tính chẵn lẻ của hàm số
b1: Tìm tập xác định của hàm số
b2: Xét hai giá trị x và – x thuộc tập xác định
b3: Tính f(-x) = ?
b4: Đưa ra kết luận hàm số chẵn nếu f(-x) = f(x) , hàm số lẻ nếu : f(-x) = – f(x)
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số y = f(x) = |x|
b1: Txđ: D = R.
b2: ∀x ∈ R => -x ∈ R
b3: f(- x) = |- x| = |x|
b4: f(-x) = f(x)
Vậy hàm số y = |x| là hàm số chẵn.
b) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số y = (x + 2)2
- Tập xác định của hàm sốl à D = R.
- với ∀x ∈ R => ∀-x ∈ R
- Tính f(- x) = (- x + 2)2 = x2 – 4x + 4
- (- x) ≠ – f(x) = – x2 – 4x – 4 Vậy hàm số y = (x + 2)2 không lẻ, không chẵn
c) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số y = x3 + x
- TXĐ: D = R,
- ∀x ∈ D => ∀-x ∈ D
- f(– x) = (– x)3 + (– x) = – (x3 + x)
- f(x) = – f(x)
Kết luận: hàm số đã cho là hàm số lẻ.
d) học sinh tự làm
Kết luận: Hàm số không lẻ cũng không chẵn.











Để lại một bình luận
Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!