Bài 5, 6 trang 155 SGK Sinh 12

Bài 5. Hãy giải thích vì sao động vật hằng nhiệt (thuộc cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau) sống ở vùng ôn đới (nơi có nhiệt độ thấp) có kích thước cơ thế lớn hơn kích thước cơ thể của động vật hàng nhiệt ở vùng nhiệt đới ấm áp, đồng thời các động ưdvật hằng nhiệt vùng ôn đới có tai, đuôi, chi… nhỏ hơn tai đuôi, chỉ của động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới. Lấy ví dụ minh hoạ cho quy tắc về kích thước cơ thể và quy tắc về diện tích bề mặt cơ thể.

Trả lời:

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới nhiệt độ thấp có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật hằng nhiệt thuộc cùng loài hay loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng nhiệt độ ấm áp; đồng thời các động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai đuôi. chi,… nhỏ hơn tai đuôi, chi của động vật hằng nhiệt thuộc cùng loài hay loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng nhiệt đới.

– Nguyên tắc chung: Khi so sánh tỉ số s/v của các vật thể có kích thước khác nhau (S là diện tích bề mặt của một vật thể và V là thể tích của vật thể đó) ta thấy: ở vật thể có kích thước lớn thì tỉ số s/v nhỏ và ngược lại, ở vật thể có kích thước nhỏ thì tỉ số này là lớn.

Động vật có kích thước lớn                       Động vật có kích thước nhỏ

s/v                               <                             s/v

Đổi với động vật: động vật hằng nhiệt (ví dụ: gấu. cáo, hươu, thỏ,…) sống ( vùng ôn đới (lạnh) có kích thước cơ thể lớn sẽ có tỉ lệ s/v nhỏ làm giảm điện tích toả nhiệt của cơ thê. Ngược lại, động vật sống ở vùng nhiệt đới (nóng) có kích thước cơ thể nhỏ sẽ có tỉ lệ S/V lớn làm tăng diện tích toả nhiệt của cơ thể.

– Động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới nóng có tai, đuôi, chi…. lớn có tác dụng việc tăng cường diện tích toả nhiệt của cơ thể.

– Cả hai quy tắc trên đều cho thấy động vật hằng nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định theo hướng thích nghi: Sống ở vùng ôn đới có nhiệt độ lạnh, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ s/v nhỏ có thể hạn chế khả năng mất nhiệt của cơ thể. Sống ở vùng nhiệt đới nóng, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ s/v lớn làm tăng cường khả năng toả nhiệt của cơ thể.

Bài 6.Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Nhân tố sinh thái là

A. Tất cả các nhân tố của môi trường.

B. Tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường.

C.  Tất cả các nhân tố của môi trường ở xung quanh sinh vật.

D. Tất cả các nhân tố của môi trường ở xung quanh sinh vật, tác động tới đời sống của sinh vật.

Trả lời: D

Để lại một bình luận

Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!

avatar
wpDiscuz
Bài liên quan
no img nhan thanh
Bài 1, 2, 3 trang 200 SGK Sinh 12
Bài 1. Hãy trình bày khái quát thế nào là chu trình sinh địa hoá trên Trái Đất.                         Trả lời: ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
Bài 4, 5, 6 trang 213 SGK Sinh 12
Bài 4. Giải thích sơ đồ hình 47.2: Trả lời: -  Từ đầu hai quần thể còn có thể trao đổi vốn gen cho nhau (sự cách li chưa hoàn toàn) thì vẫn chỉ ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬTMỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI
DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁII. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI 1. Phân bố năng lượng trên trái đất: - Mặt trời cung cấp năng lượng cho sự sống trên trái đất ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
Bài 3, 4 trang 190 SGK Sinh 12
Bài 3. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo có những điếm gì giống và khác nhau? Trả lời: Mộl hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo có những điếm ...
Chuyên mụcSinh thái học
Sách và tư liệu
VẬT LÝ 10 – ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 THPT CHU VĂN AN
VẬT LÝ 10 – ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 THPT CHU VĂN AN
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM, VẬT LÝ LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO.
BÌNH ĐẲNG – HỒ CHÍ MINH TOÀN TÂP 1
No img
BÌNH ĐẲNGĐể che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người, chủ nghĩa tư bản thực dân ...
Đề thi thpt môn Vật lý 2015 mã 138
Đề thi thpt môn Vật lý 2015 mã 138
Câu 10: Sóng điện từ A. là sóng dọc và truyền được trong chân không. B. là sóng ngang và truyền được ...
Kiến thức toán cần thiết cho Vật lý 12 luyện thi đại học
Kiến thức toán cần thiết cho Vật lý 12 luyện thi đại học
Không có kỹ năng toán không thể hiểu đủ được Vật lý