Giá trị văn học và tiếp nhận văn học

BÀI GIẢNG – GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC

(Ngữ văn 12 – Cơ Bản)

I. Giá trị văn học

* Khái quát chung

–       Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới con người và cuộc sống.

–       Những giá trị cơ bản:

+         Giá trị nhận thức.

+         Giá trị giáo dục.

+         Giá trị thẩm mĩ.

1. Giá trị nhận thức

* Cơ sở

–       Tác phẩm văn học là kết quả của quá trình nhà văn khám phá, lí giải hiện thực đời sống rồi chuyển hoá những hiểu biết đó vào nội dung tác phẩm. Bạn đọc đến với tác phẩm sẽ được đáp ứng nhu cầu về nhận thức.

–       Mỗi người chỉ sống trong một khoảng thời gian nhất định, ở những không gian nhất định với những mối quan hệ nhất định. Văn học có khả năng phá vỡ giới hạn tồn tại trong thời gian, không gian thực tế của mỗi cá nhân, đem lại khả năng sống cuộc sống của nhiều người, nhiều thời, nhiều nơi.

–       Giá trị nhận thức là khả năng của văn học có thể đáp ứng được yêu cầu của con người muốn hiểu biết cuộc sống và chính bản thân, từ đó tác động vào cuộc sống một cách có hiệu quả.

* Nội dung

–       Quá trình nhận thức cuộc sống của văn học: nhận thức nhiều mặt của cuộc sống với những thời gian, không gian khác nhau (Quá khứ, hiện tại, tương lai, các vùng đất, các dân tộc, phong tục, tập quán,…). Ví dụ (…).

–       Quá trình tự nhận thức của văn học: người đọc hiểu được bản chất của con người nói chung (mục đích tồn tại, tư tưởng, khát vọng, sức mạnh của con người), Từ đó mà hiểu chính bản thân mình. Ví dụ (…).

2. Giá trị giáo dục

* Cơ sở

–       Con người khôn chỉ có nhu cầu hiểu biết mà còn có nhu cầu hướng thiện, khao khát cuộc sống tốt lành, chan hoà tình yêu thương.

–       Nhà văn luôn bộc lộ tư tưởng-tình cảm, nhận xét đánh giá,…của mình trong tác phẩm. Điều đó tác động lớn và có khả năng giáo dục người đọc.

–       Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giáo dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức.

* Nội dung

–       Văn học đem đến cho con người những bài học quý giá về lẽ sống. Ví dụ (…).

–       Văn học hình thành trong con người một lí tưởng tiến bộ, giúp học có thái độ và quan điểm đúng đắn về cuộc sống. Ví dụ (…).

–       Văn học giúp con người biết yêu ghét đúng đắn, làm cho tâm hồn con người trở nên lành mạnh, trong sáng, cao thượng hơn. Ví dụ (…).

–       Văn học nâng đỡ cho nhân cách con người phát triển, giúp cho họ biết phân biệt phải-trái, tốt-xấu, đúng-sai, có quan hệ tốt đẹp và biết gắn bó cuộc sống của cá nhân mình với cuộc sống của con người. Ví dụ (…).

* Đặc trưng giáo dục của văn học là từ con đường cảm xúc đến nhận thức, tự giáo dục (khác với pháp luật, đạo đức,…). Văn học cảm hóa con người bằng hình tượng, bằng cái thật, cái đúng, cái đẹp nên nó giáo dục một cách tự giác, thấm sâu, lâu bền. Văn học không chỉ góp phần hoàn thiện bản thân con người mà còn hướng con người tới những hành động cụ thể, thiết thực, vì một cuộc đời ngày càng tốt đẹp hơn. Ví dụ (..).

3. Giá trị thẩm mĩ

* Cơ sở

–       Con người luôn có nhu cầu cảm thụ, thưởng thức cái đẹp.

–       Thế giới hiện thực đã có sẵn cái đẹp nhưng không phải ai cũng có thể nhận biết và cảm thụ. Nhà văn, bằng năng lực của mình đã đưa cái đẹp vào tác phẩm một cách nghệ thuật, giúp người đọc vừa cảm nhận được cái đẹp cuộc đời vừa cảm nhận được cái đẹp của chính tác phẩm.

–       Giá trị thẩm mĩ là khả năng của văn học có thể đem đến cho con người những rung động trước cái đẹp (cái đẹp của cuộc sống và cái đẹp của chính tác phẩm).

* Nội dung

–       Văn học đem đến cho con người những vẻ đẹp muôn hình, muôn vẻ của cuộc đời (thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc đời, lịch sử,…). Ví dụ (..).

–       Văn học đi sâu miêu tả vẻ đẹp con người (ngoại hình, nội tâm, tư tưởng-tình cảm, những hành động, lời nói,…). Ví dụ (…).

–       Văn học có thể phát hiện ra vẻ đẹp của những sự vật rất nhỏ bé, bình thường và cả những vẻ đẹp đồ sộ, kì vĩ. Ví dụ (…).

–       Hình thức đẹp của tác phẩm (kết cấu,ngôn ngữ,…) cũng chính là một nội dung quan trọng của giá trị thẩm mĩ. Ví dụ (…).

4. Mối quan hệ giữa các giá trị văn học

–       Ba giá trị có mối quan hệ mật thiết, không tách rời, cũng tác động đến người đọc (khái niệm chân-thiện-mĩ của cha ông).

–       Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giáo dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức. Giá trị thẩm mĩ khiến cho giá trị nhận thức và giá trị giáo dục được phát huy. Không có nhận thức đúng đắn thì văn học không thể giáo dục được con người vì nhận thức không chỉ để nhận thức mà nhận thức là để hành động. 

Tuy nhiên, giá trị nhận thức là giáo trị giáo dục chỉ có thể phát huy một cách tích cực nhất, có hiệu quả cao nhất khi gắn với giá trị thẩm mĩ-giá trị tạo nên đặc trưng của văn học.

II. Tiếp nhận văn học

1. Tiếp nhận trong đời sống văn học

–       Tiếp nhận văn học là quá trình người đọc hoà mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hoá và bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám phá ý nghĩa của từng câu chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật,…làm cho tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút.

–       Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.

–       Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hợn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng hoặc bằng kênh thính giác (nghe).

2. Tính chất tiếp nhận văn học

Tiếp nhận văn học thực chất là một quá trình giao tiếp (tác giả và người tiếp nhận, người nói và người nghe, người bày tỏ và người chia sẻ, cảm thông). Vì vậy, gặp gỡ, đồng điệu hoàn toàn là điều khó. điều này thể hiện ở hai tính chất cơ bản sau:

+         Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của người tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá nhân có vai vai trò quan trọng: năng lực, thị hiếu, sở thích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,…Tính khuynh hướng trong tư tưởng, tình cảm, trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho sự tiếp nhận mang đậm nét cá nhân. Chính sự chủ động, tích cực của người tiếp nhận đã làm tăng thêm sức sống cho tác phẩm. Ví dụ (..).

+         Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ, đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất khác nhau, thậm chí cùng một người ở nhiều thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ đánh giá. Nguyên nhân ở cả tác phẩm (nội dung phong phú, hình tượng phức tạp, ngôn ngữ đa nghĩa,…) và người tiếp nhận (tuổi tác, kinh nghiệm, học vấn, tâm trạng,…). Ví dụ (…).

3. Các cấp độ tiếp nhận văn học

a. Có ba cấp độ tiếp nhận văn học

–       Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm, nội dung trực tiếp của tác phẩm. Đây là cách tiếp nhận đơn giản nhưng khá phổ biến.

–       Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếp để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.

–       Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

b. Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần

–       Nâng cao trình độ.

–       Tích luỹ kinh nghiệm.

–       Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn.

–       Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.

–       Không nên suy diễn tuỳ tiện.

III. Luyện tập

Bài tập 1

–       Đây chỉ là cách nói để nhấn mạnh giá trị giáo dục của văn chương, không có ý xem nhẹ các ý khác.

–       Cần đặt giá trị giáo dục trong mối quan hệ không thể tách rời với cá giá trị khác.

Bài tập 2

Tham khảo các ví dụ trong Sgk và các bài giảng của Giáo viên.

Bài tập 3

Đây là cách nói khác về các cấp độ khác nhau trong tiếp nhận văn học: cảm là cấp độ tiếp nhận cảm tính, hiểu là cấp độ tiếp nhận linh tính.

Để lại một bình luận

Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!

avatar
wpDiscuz
Bài liên quan
no img nhan thanh
Phân tích nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài
Mị trở nên câm nín vô hồn , vô cảm. Mị khóa chặt lòng mình: không giao tiếp, không trông chờ, không hy vọng, không phản ứng, Mị “lùi lũi như con rùa trong xó ...
Văn học lớp 12Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
no img nhan thanh
Người lái đò sông Đà
BÀI GIẢNG - NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ - NGUYỄN TUÂN (Ngữ văn 12 - Cơ Bản) I. Tiểu dẫn 1. Xuất xứ: tác phẩm in trong tập "Tuỳ bút sông Đà" 1960) Nguyễn Tuân. 2. Hoàn cảnh ra đời:kết quả của ...
Chuyên mụcVăn học lớp 12
no img nhan thanh
Phân tích nhân vật người vợ nhặt, từ đó làm nổi bật lên số phận của người dân Việt trước Cách mạng
 Nhưng chính trong tận cùng ta thấy đối cực, trong cái chết và màu đen, chúng ta thấy tình yêu và sắc sáng. Truyện “Vợ nhặt” là thế, một minh chứng hùng hồn cho sức ...
Văn học lớp 12Vợ Nhặt - Kim Lân
no img nhan thanh
Tuyên ngôn độc lập
BÀI GIẢNG - TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - HỒ CHÍ MINH (Ngữ văn 12 - Cơ Bản) I. Tiểu dẫn 1. Hoàn cảnh ra đời -       Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân.  -       ...
Chuyên mụcVăn học lớp 12
no img nhan thanh
Ý nghĩa tư tưởng và nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Vợ nhặt – Kim Lân
Bài làm    Từ đầu năm 1940, phái xít Nhật nhảy vào Đông Dương. Nhân dân Việt Nam lâm vào tình thế một cổ hai tròng. Pháp tăng cường vơ vét bóc lột, ...
Văn học lớp 12Vợ Nhặt - Kim Lân
Sách và tư liệu
UNIT 13 – TEST 1 – 09-3-2009 – Tiếng anh lớp 11 – Tài liệu cô Cẩm Nhung
UNIT 13 – TEST 1 – 09-3-2009 – Tiếng anh lớp 11 – Tài liệu cô Cẩm Nhung
 UNIT 13 – TEST 1 – 09-3-2009A. PRONUNCIATION Choose the word that has the underlined part pronounced differently from that ...
Đoàn kết giai cấp
No img
ĐOÀN KẾT GIAI CẤPĐầu năm 1921, một cuộc bãi công lớn của công nhân hàng hải đăng hạ.[1]' nổ ra ...
Đội quân chống cách mạng
No img
ĐỘI QUÂN CHỐNG CÁCH MẠNGChúng ta đều biết rằng sự tranh giành thuộc địa là một trong những nguyên nhân ...
Chế tạo đầu phát laser 450 nm công suất cao ứng dụng trong đo xa-2013
Chế tạo đầu phát laser 450 nm công suất cao ứng dụng trong đo xa-2013
Đinh Văn Trung, Bùi Văn Hải, Nguyễn Văn Thương