Bài 1, 2, 3 trang 170 SGK Sinh 12

Bài 1. Hãy giải thích các khái niệm sau: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, mức độ nhập cư.

Trả lời:

Các khái niệm:

– Sức sinh sản: là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời gian.

– Mức độ tử vong: là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian.

–  Di cư: là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuvển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới.

– Nhập cư: là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.

Bài 2. Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 nhân tố là mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và mức độ nhập cư có quan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 yếu tố sức sinh sản (b), mức độ tử vong (d), xuất cư (e) và nhập cư (i) quan hệ với nhau: số cá thể mới sinh ra cộng với số cá thể nhập cư bằng với số cá thể tử vong cộng số cá thể xuất cư (b + i = d + m ; r = 0).

Sức sinh sản, mức độ tử vong, xuất cư và nhập cư của quần thể sinh vật thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguồn sống có trong môi trường (thức ăn, nơi ở,…), cấu trúc tuổi (quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sinh sản), mùa sinh sản, mùa di cư (cá thể từ nơi khác tới sống trong quần thể hoặc từ quần thể tách ra sống ở nơi khác).

Bài 3. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?

Trả lời:

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học cùa quần thể khác với tăng trưởng thực tế:

– Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (đường cong lí thuyết, tăng trưởng theo hàm số mũ): Đứng về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể là không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn, có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự sinh trưởng của quần thể, thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Khi ấy đường cong tăng trưởng có hình chữ J.

– Tăng trưởng thực tế là tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng logistic): Trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì lẽ:

+ Sức sinh sản thường không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.

+ Điều kiện ngoại cảnh thường không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở. dịch bệnh,…).

Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể: thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang.

Để lại một bình luận

Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!

avatar
wpDiscuz
Bài liên quan
no img nhan thanh
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂI. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ1. Định nghĩa: - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬTMỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng ...
Chuyên mụcSinh thái học
TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI
TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI
TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁII. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT1. Chuỗi thức ăna. Định nghĩa:- Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi ...
Chuyên mụcSinh thái học
BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬTI. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ:  1. Biến động theo chu kì:- Là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường.Ví dụ: ...
Chuyên mụcSinh thái học
no img nhan thanh
Bài 3, 4, 5 trang 165 SGK Sinh 12
Bài 3. Hãy nêu các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó. Lấy ví dụ minh hoạ. Trả lời: Các cá thể ...
Chuyên mụcSinh thái học
Sách và tư liệu
ĐA. Nội dung 13. Con lắc đơn, vận tốc, gia tốc, lực căng, cơ năng, thế năng
ĐA. Nội dung 13. Con lắc đơn, vận tốc, gia tốc, lực căng, cơ năng, thế năng
Để được giải đáp những vấn đề mình thắc mắc các bạn vào group: Học Vật lý cùng Nhân Thành ...
Đề thi kì 2 Vật lý 11 số 02_2016
Đề thi kì 2 Vật lý 11 số 02_2016
Kết bạn cùng Fackbook: nhanthanhcs1@gmail.com để được giải đáp
Đề và đáp án kiểm tra định kỳ tháng 10 – Trường THCS&THPT Phạm Văn Đồng
No img
Trường THCS&THPT Phạm Văn Đồng kiểm tra định kỳ hàng tháng có đáp án chi tiết. Với mục đích thường ...
Nghìn lẻ một đêm – Chương 30: Chuyến đi thứ 5
No img
Vì vậy, tôi mua hàng, đóng gói và chất lên xe và cùng với hàng, ...