TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Yêu cầu:
- Nắm được các tính chất lực tĩnh điện và định luật Cu-lông.
- Áp dụng vào các bài toán về hệ điện tích tương tác.
Nội dung:
1. Hai loại điện tích
- Có 2 loại điện tích: điện tích âm và điện tích dương.
- Electron có điện tích âm, độ lớn là 1,6.10-19 C gọi là điện tích nguyên tố.
- Các cách nhiễm điện: nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc, nhiễm điện do hưởng ứng.
2. Định luật Cu-lông

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
![]()
Trong đó, r là khoảng cách giữa 2 điện tích điểm (nếu là 2 quả cầu tích điện thì r là khoảng cách 2 tâm của chúng); k = 9.109 N.m2/C2;
là hằng số điện môi (đối với chân không và không khí
)
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1. Cho biết trong 22,4 l khí hidro ở 00C và dưới áp suất 1 atm thì có 12,04.1023 nguyên tử hidro. Mỗi nguyên tử hidro gồm hai hạt mang điện là proton và electron. Hãy tính tổng các điện tích dương và tổng các điện tích âm trong 1 cm3 khí hidro.
Lời giải:
Thể tích khí hidro: V = 1 cm3 = 10-3 l
Số nguyên tử hidro trong thể tích này là:
hạt
Tổng các điện tích dương là: ![]()
Tổng các điện tích âm là: ![]()
ĐS: ![]()
Bài 2. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa một electron và một proton nếu khoảng cách giữa chúng bằng 5.10-9 cm.
Lời giải
Khoảng cách giữa proton và electron: r = 5.10-9 cm = 5.10-11 m
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai hạt: ![]()
ĐS: ![]()
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương. |
q1 và q2 cùng dấu nhau. |
q1 và q2 đều là điện tích âm. |
q1 và q2 trái dấu nhau. |
Công thức của định luật Culông là:
|
|
|
|
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N, ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
M và N đều không nhiễm điện |
M và N nhiễm điện trái dấu |
M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện |
M và N nhiễm điện cùng dấu |
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1.q2 < 0. |
q1.q2 > 0 |
q1< 0 và q2 < 0 |
q1> 0 và q2 > 0 |
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần |
giảm 8 lần |
không đổi |
giảm 4 lần |
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10-5N |
9.10-5N |
8.10-9N |
9.10-6N |
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi e = 2 thì lực tương tác giữa chúng là F’ với
F’ = F |
F’ = 0,5F |
F’ = 2F |
F’ = 0,25F |
Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng
1,4 mm |
4,4 mm |
4 mm |
0,4 mm |
Hai điện tích điểm có độ lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Điện tích của chúng là
2,5.10-5C và 0,5.10-5C |
1,5.10-5C và 1,5.105C |
1,75.10-5C và 1,25.10-5C |
2.10-5C và 10-5C |
Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau 6cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-5N. Khi đặt chúng cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi e = 2 thì lực tương tác giữa chúng là
10-5 N |
4.10-5 N |
2.10-5 N |
3.10-5 N |