TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Yêu cầu:
- Nắm được các khái niệm: điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện, điện trường đều, cường độ điện trường của một điện tích điểm, nguyên lý chồng chất điện trường.
- Áp dụng lý thuyết cho các bài toán.
Nội dung:
1. Điện trường
Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.
2. Cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
![]()
Đơn vị: V/m
+ q > 0:
cùng phương, cùng chiều với
.
+ q < 0:
cùng phương, ngược chiều với
.
· Điện trường đều là điện trường có vector có cường độ điện trường như nhau tại mọi điểm.
· Cường độ điện trường của điện tích điểm:

Vector cường độ điện trường do một điện tích điểm q gây ra tại M cách tâm điện tích khoảng r có các tính chất sau:
- Điểm đặt: Tại M.
- Phương: đường nối M và điện tích.
- Chiều: Hướng ra xa nếu q > 0, hướng lại gần q < 0.
- Độ lớn:
![]()
3. Nguyên lý chồng chất điện trường
Giả sử q1, q2, …, qn gây ra tại M các vector cường độ điện trường
thì vector cường độ điện trường tổng hợp tại M là:
![]()
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Một điện tích q = 10-6 C đặt trong không khí:
a. Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 20 cm.
b. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16. Điểm có cường độ điện trường như câu (a) cách điện tích bao nhiêu?
Lời giải:
a. Điện tích q > 0 nên vector cường độ điện trường hướng ra theo phương bán kính. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm cách điện tích r = 20 cm = 0,2 m là:
![]()
b. Gọi r’ là khoảng cách từ điện tích tới điểm có cường độ điện trường như câu a, ta có:
![]()
ĐS: a.
; b. ![]()
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?
Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện |
Điện trường đều là điện trường có các đường sức song song nhưng không cách đều nhau |
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó |
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra |
Cường độ điện trường là đại lượng
vô hướng, có giá trị dương |
véctơ |
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích |
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm |
Véctơ cường độ điện trường
tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực |
vuông góc với lực |
ngược hướng với lực |
cùng phương với lực |
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
mặt tác dụng lực |
năng lượng |
khả năng thực hiện công |
tốc độ biến thiên của điện trường |
Điện trường đều là điện trường có
véctơ |
độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau |
độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi |
chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi |
Chọn câu sai
Véc tơ cường độ điện trường |
Các đường sức của điện trường không cắt nhau |
Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng |
Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường |
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau |
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm |
Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua |
Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín |
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
|
|
|
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường. |
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường. |
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó. |
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra. |
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
ngược chiều đường sức điện trường. |
dọc theo chiều của đường sức điện trường. |
vuông góc với đường sức điện trường. |
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
vuông góc với đường sức điện trường. |
dọc theo chiều của đường sức điện trường. |
ngược chiều đường sức điện trường. |
theo một quỹ đạo bất kỳ. |
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3 cm là
5.103 V/m |
105 V/m |
3.104 V/m |
104 V/m |
Hai điện tích q1 = -10-6 C; q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40 cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
2,25.105 V/m |
0 |
4,5.105 V/m |
4,5.106 V/m |
Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 C, đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng
1,800 V/m |
0 V/m |
18000 V/m |
36000 V/m |
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
q = 12,5.10-6 ( |
q = 8 ( |
q = 12,5 ( |
q = 8.10-6 ( |
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m). |
E = 4500 (V/m). |
E = 2250 (V/m). |
E = 0,225 (V/m). |
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,225 (V/m). |
E = 0,450 (V/m). |
E = 2250 (V/m). |
E = 4500 (V/m). |
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 0,4 m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105 V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
q= 0,4mC |
q= – 0,4mC |
q= 4mC |
q= – 4mC |
Hai điện tích điểm q1 = -10-6 C và q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A: 20 cm và cách B 60 cm có độ lớn
0,5.105 V/m |
2,5.105 V/m |
2.105 V/m |
105 V/m |
Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng
0,7031.10-3 V/m |
1,2178.10-3 V/m |
0,3515.10-3 V/m |
0,6089.10-3 V/m |
Tại hai điểm A, B trong không khí lần lượt đặt hai điện tích điểm qA= qB = 3.10-7 C, AB=12 cm. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB 8 cm. Cường độ điện trường tổng hợp do qA và qB gây ra có độ lớn
bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB |
bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với AB |
bằng 1,35. |
bằng 1,35. |
Ba điện tích dương q1 = q2= q3= q= 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn
8,2.103V/m |
9,6.103V/m |
7,5.104V/m |
9,6.102V/m |
Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là
|
|
E = 0 |
|
Bốn điện tích cùng dấu, cùng độ lớn Q đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a. Cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông có độ lớn
|
E = 0 |
|
|
Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= – 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10 cm. Gọi
và
lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết
. Khẳng định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?
M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5 cm |
M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5 cm |
M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5 cm |
M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5 cm |
Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B lần lượt là 25 V/m và 49 V/m. Cường độ điện trường EM do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) được xác định bằng
12 V/m |
37 V/m |
34 V/m |
16,6 V/m |
Tại ba đỉnh của tam giác vuông cân ABC, AB=AC=a, đặt ba điện tích dương qA= qB= q; qC = 2q trong chân không. Cường độ điện trường
tại H là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông A xuống cạnh huyền BC có biểu thức
|
|
|
|
Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi EA, EB là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến Q. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là
và
. Để
có phương vuông góc
và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là
|
|
|
|