Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam | ĐỀ THI VẬT LÝ LỚP 11 – HỌC KỲ I Năm học 2015 – 2016 Thời gian làm bài 45 phút |
Câu 1. (2 điểm)
Câu 2. (3 điểm):
Một electron dưới tác dụng của lực điện, di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều, thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J. Biết electron có điện tích là
-1,6.10-19 C và có khối lượng là m = 9,1.10-31 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
Câu 3. (5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: 
Cho E1 = 12 V, r1 = 1Ω; E2 = 12 V, r2 = 2 Ω.
Mạch ngoài có đèn Đ ghi 6V – 9W, điện trở R1 = 6 Ω
và biến trở R2. Biết ampe kế có điện trở không đáng kể.
ĐÁP ÁN
Câu 1.
Câu 2:
A = q.E.s.cosα trong đó α = 00 hoặc α = 1800 vì MN dọc theo chiều đường sức.
A’’= .A = .9,6.10-18 = 1,6.10-17 J.
Công này chuyển thành động năng của electron :
Wđ = .me. = A’’ = = 3,52.1013 m/s.
Câu 3.
Eb = E1 + E2 = 24 V; rb = r1 + r2 = 3 Ω.
I1 = IĐ = = = 1,5 A.
RĐ = = = 4 Ω.
UAB = (R1 + RĐ).I1 = (6 + 4).1,5 = 15 V.
Áp dụng định luật Ôm cho nhánh 1: Eb = I.rb + UAB I = = = 3A
Mặt khác: I = I1 + IA IA = I – I1 = 3 – 1,5 = 1,5A.
R2 = = = 10 Ω.
Vậy để đèn sáng bình thường thì biến trở có giá trị là 10 Ω, khi đó ampe kế chỉ 1,5A.
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
I = = = A.
UAB = I.Rtđ = .6 = 16 V = IĐ.(R1 + RĐ)
Vậy IĐ = = = 1,6 A > 1,5 A đèn cháy.
IA = = A.
UAN = IĐ.RĐ = 1,5.4 = 6V
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch MA ta có:
I = = UMA = 3 – 12 = - 9V
UMN =UMA + UAN = -9 + 6 = -3 V.
q = C.UMN = 2.10-6.3 = 6.10-6 C.
Vậy điện tích của tụ là 6.10-6 C và bản tụ nối với điểm N sẽ mang điện tích dương.