Thiết diện của khối đa diện

Thiết diện và phương pháp tìm thiết diện

Thiết diện: là một đa giác được tạo bởi giao điểm của mặt phẳng (P) với tất cả các cạnh ( đoạn thẳng ) của hình chóp và mặt phẳng (P). 

Phương pháp tìm thiết diện:

Phương pháp 1: Tìm giao điểm của mặt phẳng với các đoạn thẳng cạnh bên, cạnh đáy của hình chóp

Phương pháp 2: Tìm giao tuyến của mặt phẳng với các mặt bên và mặt đáy của hình chóp và loại bỏ đoạn thẳng bên ngoài hình chóp

Bài tập minh họa

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N , I là ba điểm lấy trên AD , CD , SO . Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNI)

bài giải

thiet dien

Trong (ABCD), gọi J = BD ∩ MN,  K = MN ∩ AB, H = MN ∩ BC

Trong (SBD), gọi  Q = IJ ∩ SB

 Trong (SAB), gọi  R = KQ ∩ SA

Trong (SBC), gọi  P = QH ∩ SC

Vậy : thiết diện là ngũ giác MNPQR

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N , P lần lượt là trung điểm lấy trên AB , AD và SC . Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNP)

Bài giải

thiet dien 1

Trong (ABCD) , gọi  E = MN ∩ DC, F = MN ∩ BC

Trong (SCD) , gọi  Q = EP ∩ SD

Trong (SBC) , gọi  R = FP ∩ SB

Vậy : thiết diện là ngũ giác MNPQR

Bài 3: Cho tứ diện ABCD . Gọi H,K  lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC . Trên đường thẳng CD lấy điểm M sao cho KM không song song  với BD . Tìm thiết diện của  tứ diện với  mp (HKM ). Xét  2 trường hợp :

  1. M ở giữa C và D
  2. M ở ngoài đoạn CD 

Bài giải

thiet dien 2

M ở giữa C và D :

        Ta có : HK , KM là đoạn giao tuyến của (HKM) với (ABC) và (BCD)

        Trong (BCD), gọi  L = KM ∩ BD

        Trong (ABD), gọi N = AD ∩ HL

        Vậy : thiết diện là tứ giác HKMN

M ở ngoài đoạn CD:

        Trong (BCD), gọi  L = KM ∩ BD

        Vậy : thiết diện là tam giác HKL

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm lấy trên AD và DC .Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNE)

Bài giải

thiet dien 3

Trong (SCD), gọi  Q = EN ∩ SC

 Trong (SAD), gọi  P = EM ∩ SA

 Trong (ABCD), gọi  F = MN ∩ BC

 Trong (SBC), gọi  R = FQ ∩ SB

 Vậy : thiết diện là ngũ giác MNQRP

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD .Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB và SC . Giả sử AD và BC không   song song  .

  1. Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC)                                        
  2. Xác định thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD

Bài giải

thiet dien 4

Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC) :

        Trong (ABCD) , gọi  I = AD ∩ BC

        Vậy : SI = (SAD) ∩ ( SBC)

Xác định thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD

        Trong (SBC) , gọi  J = MN ∩ SI

        Trong (SAD) , gọi  K = SD ∩ AJ

        Vậy : thiết diện là tứ giác AMNK

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD.Trong tam giác SBC lấy một điểm M  trong tam giác SCD lấy một điểm N.

  1. Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng(SAC)
  2. Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN)
  3. Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD

Bài giải

thiet dien 5

Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng(SAC):

  • Chọn mp phụ (SMN) ⊃ MN
  • Tìm  giao tuyến của (SAC ) và (SMN)

                Ta có :  S  là điểm chung của (SAC ) và (SMN)

                Trong (SBC), gọi  M’ = SM ∩ BC

                Trong (SCD), gọi  N’ = SN ∩ CD

                Trong (ABCD), gọi  I = M’N’ ∩ AC

                                    I ∈ M’N’   mà  M’N’ ⊂ (SMN)  → I ∈ ( SMN)

                                    I ∈ AC       mà  AC ⊂  (SAC) →  I ∈ (SAC)

                  → I  là điểm chung của (SMN ) và (SAC)

           →  ( SMN) ∩ (SAC) = SI

  • Trong (SMN), gọi  O = MN ∩ SI                                                                                                  

                                    O ∈ MN

                                    O ∈ SI   mà SI ⊂ ( SAC) →  O ∈ ( SAC)

        Vậy : O  = MN ∩ ( SAC )

Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN) :

  • Chọn mp phụ (SAC) ⊃ SC
  • Tìm  giao tuyến của (SAC ) và (AMN)

                Ta có :    ( SAC) ∩ (AMN) = AO

  • Trong (SAC), gọi  E = AO ∩ SC                                                                                                   

                                    E ∈ SC

                                    E ∈ AO   mà AO ⊂ ( AMN) →  E ∈ ( AMN)

        Vậy : E  = SC ∩ ( AMN )

Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD:

        Trong (SBC), gọi  P = EM ∩ SB

        Trong (SCD), gọi  Q = EN ∩ SD

        Vậy : thiết diện là tứ giác APEQ

Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD. Gọi A’, B’ , C’ là ba điểm  lấy trên  các cạnh SA, SB, SC . Tìm thiết diện của hình chóp khi cắt bởi  mặt phẳng (A’B’C’)

Bài giải

thiet dien 6

Trong (ABCD), gọi  O = AC ∩ BD

        Trong (SAC), gọi  O’ = A’C’ ∩ SO

        Trong (SBD), gọi  D’ = B’O’ ∩ SD

        Có hai trường hợp :

  • Nếu D’  thuộc cạnh  SD thì thiết diện là tứ giác A’B’C’D’
  • Nếu  D’  thuộc không cạnh  SD thì

                            Gọi  E = CD ∩ C’D’

                                            F = AD ∩ A’D’

                                             → thiết diện là tứ giác A’B’C’EF

Bài tập áp dụng

Để lại một bình luận

Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!

avatar
wpDiscuz
Bài liên quan
no img nhan thanh
Phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
VĐ2: TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNGI. Tóm tắt lý thuyết♦Phương pháp 1: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta có thể tìm hai điểm chung phân biệt của hai mặt phẳng . Khi  đó giao tuyến là ...
Chuyên mụcĐại cương về đường thẳng và mặt phẳng
no img nhan thanh
Các tính chất thừa nhận trong hình học không gian
Bài 1: Các tính chất thừa nhận trong hình học không gianT/C 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệtT/C 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng ...
Chuyên mụcĐại cương về đường thẳng và mặt phẳng
no img nhan thanh
Phương pháp tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng đáy là tam giác( Hình học 11)
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳngTìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng là bài tập gây nhiều khó khăn cho phần đông học sinh. Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày chi tiết để ...
Chuyên mụcĐại cương về đường thẳng và mặt phẳng
no img nhan thanh
Cách tìm giao tuyến hai mặt phẳng bài 1 ( Hình học lớp 11)
Cách tìm giao tuyến hai mặt phẳng Phương pháp 1: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta có thể tìm hai điểm chung phân biệt của hai mặt phẳng . Khi  đó giao tuyến là đường  thẳng đi qua ...
Chuyên mụcĐại cương về đường thẳng và mặt phẳng
Phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng
Phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng
Phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng trong không gianPhương pháp: Để chứng minh 3 điểm thẳng hàng trong không gian chúng ta chứng minh hoặc xác định 3 điểm đó cùng thuộc và 1 giao tuyến của 2 ...
Chuyên mụcĐại cương về đường thẳng và mặt phẳng
Sách và tư liệu
ÔN UNIT 11 – 19-2-2009 – Tiếng anh lớp 11 – Tài liệu cô Cẩm Nhung
ÔN UNIT 11 – 19-2-2009 – Tiếng anh lớp 11 – Tài liệu cô Cẩm Nhung
  ÔN UNIT 11 – 19-2-2009I. PRONUNCIATIONChoose the word that has the main stress placed differently from the others.1.       a. energy ...
Đáp án môn Lý CĐ, 2014
Đáp án môn Lý CĐ, 2014
Cần trợ giúp hãy kết bạn cùng facebook – nhanthanhcs1@gmail.com
VỀ CÂU CHUYỆN XIKI
No img
VỀ CÂU CHUYỆN XIKITừ khi có chủ nghĩa thực dân, nhiều ngưòi da trắng đã được thuê tiền để đấm ...
UNIT 3 – A PARTY – Tài liệu cô Cẩm Nhung xinh đẹp
UNIT 3 – A PARTY – Tài liệu cô Cẩm Nhung xinh đẹp
 UNIT 3                             A PARTYI.              Choose the word in which the letter l, r, or h his silent.1.     a. cold          ...
Thiện bất chuyên mỹ – Đắc Nhân Tâm
No img
Thiện Bất Chuyên MỹNhững ý kiến mà bạn tự kiếm thấy, có phải bạn tin hơn là những ý mà ...