Phép thử, biến cố, biến cố đối, không gian mẫu

Phép thử, biến cố, biến cố đối

1. Định nghĩa không gian mẫu

Giả sử Ω là không gian mẫu của phép thử T.

a) Nếu A là tập con của Ω thì ta nói A là biến cố (liên quan đến phép thử T).

b) Trong kết quả của việc thực hiện phép thử T, nếu có một phần tử của biến cố xảy ra thì ta nói “biến cố A xảy ra”

2. Chú ý:

2.1  Xét phép thử T:

Giả sử A là một sự kiên (trong thực tế của phép thử T) mà việc xảy ra hay không xảy ra của nó phụ thuộc vào kết quả của việc thực hiện phép thử T; giả sử C là một kết quả có thể có của phép thử T.

Khi phép thử T được thực hiện, nếu C xảy ra kéo theo sự kiện A cũng xảy ra thì ta nói: C là kết quả có thể có (của phép thử T) thuận lợi cho A.

Theo định nghĩa ở trên, ta có: Tập hợp tất cả những kết quả có thể có (của phép thử T) thuận lợi cho sự kiện A là một biến cố liên quan đến phép thử T (ta cũng kí hiệu biến cố này là A).

Khi phép thử T được thực hiên, sự kiện A và biến cố A kể trên là đồng thời cùng xảy ra hoặc đồng thời cũng không xảy ra. Do đó chúng được đồng nhất với nhau, và sự kiện A cũng được gọi là biến cố (biến cố A).

2.2 Từ định nghĩa ở trên, ta có: Mỗi một phần tử của biến cố A là một kết quả có thể có (của phép thử được xét) thuận lợi cho biến cố A.

Như vậy, trong mọi trường hợp ta đều có: Biến cố A là một kết quả có thể có (của phép thử được xét) thuận lợi cho A.

3. Biến cố không thể và biến cố chắc chắn:

3.1 Định nghĩa:

Giả sử Ω là không gian mẫu của phép thử T, ta có các định nghĩa sau:

a) Biến cố A được gọi là biến cố ngẫu nhiên (liên quan đến phép thử T), nếu như A ≠ Φ và A là tập con thực sự của Ω.

b) Tập Φ được gọi là biến cố không thể (liên quan đến phép thử T) (gọi tắt là biến cố không).

c) Tập Ω được gọi là biến cố chắc chắn (liên quan đến phép thử T).

3.2 Chú ý:

a) Biến cố ngẫu nhiên liên quan đến phép thử T được đồng nhất với sự kiện có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không xảy ra, mỗi khi phép thử T được thực hiện.

b) Biến cố không thể liên quan đến phép thử T được đồng nhất với với sự kiện nhất định không xảy ra, mỗi khi phép thử T được thực hiện.

c) Biến cố chắc chắn liên quan đến phép thử T được đồng nhất với sự kiện nhất định phải xảy ra, mỗi khi phép thử T được thực hiện.

4. Các quan hệ và các phép toán trên các biến cố (liên quan đến cùng một phép thử)

Giả sử Ω là không gian mẫu của phép thử T; A, B, C là các biến cố cùng liên quan đến phép thử T, ta có các định nghĩa và các kết quả sau:

4.1 Hai biến cố đồng nhất:

Định nghĩa:

Hai biến cố A và B là đồng nhất với nhau khi và chỉ khi “Tập A bằng tập B”

Chú ý: Từ định nghĩa trực tiếp suy ra rằng hai biến cố A và B đồng nhất với nhau khi và chỉ khi chúng đồng thời xảy ra hoặc đồng thời cùng không xảy ra, mỗi khi phép thử T được thực hiện.

Kí hiệu: A = B.

4.2 Hợp và giao của các biến cố:

a) Định nghĩa 1:

Với A, B là các biến cố cùng liên quan đến phép thử T thì tập A ∪ B cũng là một biến cố liên quan đến phép thử T. Biến cố A ∪ B được gọi là hai biến cố A và B.

Chú ý:

(C = A ∩ B) ⇔ (C = “Đồng thời cùng xảy ra cả hai biến cố A, B”).

Biến cố A ∩ B còn được kí viết là A . B.

4.3 Các tính chất của phép hợp và phép giao cảu các biến cố:

– A ∪ A = A;                      A ∩ A = A;

– A ∪ B = B ∪ A;                A ∩ B = B ∩ A;

– (A ∪ B) ∪ C = A ∪ (B ∪ C).

Do có tính chất này, nên ta có thể viết: A ∪ B ∪ C = (A ∪ B) ∪ C = A ∪ (B ∪ C) và gọi đó là hợp của ba biến cố A, B, C.

Ta có: (D = A ∪ B ∪ C) ⇔ (D = “Xảy ra ít nhất một trong ba biến cố A, B, C”).

– (A ∩ B) ∩ C = A ∩ (B ∩ C).

Do có tính chất này, nên ta có thể viết:

A ∩ B ∩ C = (A ∩ B) ∩ C = A ∩ (B ∩ C)

và gọi đó là giao  của ba biến cố A, B, C.

Ta có: (D = A ∩ B ∩ C) ⇔ (D = “Đồng thời xảy ra ba biến cố A, B, C”).

– A ∪ (B ∩ C) = (A ∪ B) ∩ (A ∪ C); A ∩ (B ∪ C) = (A ∩ B) ∪ (A ∩ C).

– A ∪ Φ= A; A ∩ Φ = Φ

– A ∪ Ω = ; A ∩ Ω = A.

4.4 Hai biến cố xung khắc với nhau:

Định nghĩa:

Hai biến cố A và B là xung khắc với nhau khi và chỉ khi A ∩ B = Φ.

Chú ý;

Từ định nghĩa trực tiếp suy ra rằng hai biến cố A và B xung khắc với nhau khi và chỉ khi chúng không thể đồng thời cùng xảy ra mỗi khi phép thử T được thực hiện.

4.5 Biến cố đối:

Định nghĩa:

Nếu A là biến cố liên quan đến phép thử T thì tập Ω A cũng là một biến cố liên quan đến phép thử T và được gọi là biến cố đối của biến cố A, kí hiệu là .

Chú ý:

Từ định nghĩa trực tiếp suy ra:

a) = “Không xảy ra biến cố A”. Từ đó ta có: ( xảy ra) ⇔ (A không xảy ra).

b) là phần bù của A trong Ω.

c) B là biến cố đối của biến cố A thì A là biến cố đối của biến cố B (A và B là hai biến cố đối nhau). Đồng thời ta có:

( A và  B là hai biến cố đối nhau)  ⇔ .

Để lại một bình luận

1 Bình luận on "Phép thử, biến cố, biến cố đối, không gian mẫu"

avatar
Sắp xếp:   mới nhất | cũ nhất | bình chọn nhiều nhất
trackback

[…] x2 + bx + 2 = 0 có nghiệm khi và chỉ khi ∆ = b2 – 8 ≥ 0 (*). Vì vậy nếu A là biến cố: “Xuất hiện mặt b chấm sao cho phương trình x2 + bx + 2 = 0 có […]

wpDiscuz
Bài liên quan
no img nhan thanh
Các quy tắc tính xác suất
CÁC QUI TẮC TÍNH XÁC SUẤT Nội dung bài học: 1. Bài giảng - Bài giảng bao gồm các nội dung:   + Quy tắc cộng   + Quy tắc nhân   - Một vài ví dụ và bài tập ...
Chuyên mụcXác suất
no img nhan thanh
Không gian mẫu, biểu diễn biến cố – Bài 5 trang 64
Từ một hộp chứa 10 cái thẻ, trong đó các thẻ đánh số 1, 2, 3, 4, 5 màu đỏ, thẻ đánh số 6 màu xanh và các thẻ đánh số 7, 8, 9, 10 màu trắng. Lấy ngẫu nhiên một ...
Chuyên mụcXác suất
no img nhan thanh
Bài tập về biến cố và xác suất của biến cố
BÀI TẬP VỀ BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ Nội dung bài học: 1. Bài giảng - Bài giảng bao gồm các nội dung:   + Biến cố: thế nào là biến cố, ký hiệu,…   + Xác ...
Chuyên mụcXác suất
no img nhan thanh
Tính xác suất, bài toán sắp xếp chỗ ngồi, bài 6 Trang 74
Hai bạn nam và hai bạn nữ được xếp ngồi ngẫu nhiên vào bốn ghế xếp thành hai dãy đối diện nhau. Tính xác suất sao cho: a) Nam, nữ ngồi đối diện nhau. b) Nữ ngồi đối diện nhau. Bài giải:  Đánh số ghế ...
Chuyên mụcXác suất
no img nhan thanh
Lý thuyết xác suất và biến cố
1. Quan niệm chung về xác suất:  Xác suất của biến cố A là số đo khả năng xảy ra của biến cố A. 2. Định nghĩa cổ điển của xác suất: Định nghĩa: Giả sử A là biến cố liên quan đến phép ...
Chuyên mụcXác suất
Sách và tư liệu
UNIT 1 – Friendship  – Tiếng Anh 11 (Đề bài) – Tài liệu cô Cẩm Nhung
UNIT 1 – Friendship  – Tiếng Anh 11 (Đề bài) – Tài liệu cô Cẩm Nhung
 UNIT 1 - Friendship  - Tiếng Anh 11I.       Choose the words which contain the sound /   and education, engineer, damage, ...
Đề cương ôn tập môn Vật lý tc2-LTU
Đề cương ôn tập môn Vật lý tc2-LTU
Đề cương ôn tập môn Vật lý tc2-LTUDe cuong VLTC2
Đề thi thử đại học 2014 – Vĩnh Phúc
No img
Đề thi thử đại học năm 2014 Trường Chuyên Vĩnh Phúc
Đề thi thử môn Toán_Chuyên Sp Hanoi, lần 1-2016
Đề thi thử môn Toán_Chuyên Sp Hanoi, lần 1-2016
Cần trợ giúp hãy kết bạn cùng facebook – nhanthanhcs1@gmail.com